Chi tiết tin - UBND Xã Trung Thuần
VĂN BẢN MỚI
Bình chọn
Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?
23 người đã tham gia bình chọn
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 1
-
Hôm nay 105
Tổng 682.191
Cơ sở hạ tầng, CƠ SỞ HẠ TẦNG – QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ ĐẾN NĂM 2030
Về quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Đã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Lưu và được UBND huyện Quảng Trạch phê duyệt theo Quyết định số 3865/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2012; trên cơ sở Quy hoạch đã tiến hành lập Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2016; lập Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Quảng Lưu, được UBND huyện phê duyệt theo quyết định số 4130/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2012.
Về quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lưu giai đoạn 2021-2030
1. Tên quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
2. Chủ đầu tư: UBND xã Quảng Lưu.
3. Nội dung, yêu cầu quy hoạch
a. Phạm vi và quy mô:
- Phạm vi lập quy hoạch trên phạm vi toàn xã Quảng Lưu.
Vị trí:
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Hợp, Quảng Châu, Quảng Tiến;
+ Phía Nam giáp xã Quảng Phương;
+ Phía Đông giáp xã Quảng Hưng;
+ Phía Tây giáp xã Quảng Thạch, Quảng Liên.
- Quy mô đất đai nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lưu khoảng 3.927,1 ha.
- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2025 là 7.618 người, đến năm 2030 là 8.204 người.
b. Các yêu cầu, nội dung nghiên cứu lập quy hoạch
- Phân tích, đánh giá hiện trạng bao gồm: Hiện trạng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, các công trình công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, môi trường xã Quảng Lưu.
+ Điều kiện tự nhiên như: đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, biển. Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái;
+ Dân số (số hộ dân, cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư;
+ Phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế trong phát triển kinh tế;
+ Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất (lưu ý các vấn đề về sử dụng và khai thác đất nông nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất đai);
+ Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường, các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch;
- Xác định các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã Quảng Lưu.
- Rà soát, đánh giá các dự án và các quy hoạch còn hiệu lực trên địa bàn xã Quảng Lưu.
- Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội của xã Quảng Lưu.
+ Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và phân kỳ quy hoạch 5 năm;
+ Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường, định hướng giải quyết đầu ra;
+ Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất;
+ Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng loại hộ gia đình như: hộ sản xuất nông nghiệp; hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hộ thương mại, dịch vụ trong toàn xã;
-Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng:
+ Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản. Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản;
+ Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ. Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản;
+ Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ. Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương;
+ Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp;
+ Định hướng tổ chức các khu chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã.
- Quy hoạch sử dụng đất:
+ Quy hoạch các loại đất trên địa bàn xã cập nhật phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
+ Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn 5 năm, 10 năm và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các loại đất khác;
+ Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
+ Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi xã. Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng, kênh mương thủy lợi;
+ Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên thôn, đường trục thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và nghĩa trang.
- Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
+ Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn;
+ Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện.
4. Các dự án đang triển khai và quy hoạch trong thời gian tới trên địa bàn xã:
- Xây dựng công trình đập Dâng khu vực chở Cổng thôn Tam Đa.
- Công trình đập Hồ nước Sốt.
- Công trình nâng cấp tràn Hồ Khe Dẻ.
- Công trình các hạng mục xử lý chống thấm và kênh, kè thoát lũ tại hồ Đồng Chọ.
- Công trình xây dựng Chợ Cổng.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Tam Đa: một phần thửa đất số 324, tờ bản đồ số 14, diện tích 10 ha sau khi Lâm trường bàn giao.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Vân Tiền: một phần thửa đất số 124, tời bản đồ số 14, diện tích 14 ha.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Phù Lưu 12 tại khu vực Đá Voi.
- Xây dựng các hạng mục hệ thống kênh mương, hệ thống giao thông nông thôn toàn xã được kiên cố hoá từ 70-75 %.
- Chuyển mục đích đất thể dục thể thao tại thửa đất số 107, tờ bản đồ số 10 sang xây dựng công trình trụ sở để phục vụ xây dựng trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND, UBND xã với diện tích 0,35 ha.
- Quy hoạch Sân thể thao xã tại thửa đất số 540, tờ bản đồ số 7, và sân thể thao trường THCS tại thửa đất số 441, tờ bản đồ số 7, khu vực thôn Vân Tiền.
- Chuyển mục đích đất Trụ sở UBND xã Quy hoạch xây dựng trụ sở công an - - Quy hoạch khu dân Đồng Me, thôn Vân Tiền: diện tích 3,79ha.
- Quy hoạch khu dân cư đồng Cây Lội, thôn Vân Tiền: diện tích 0,77 ha.
- Quy hoạch đất ở thôn Tam Đa: diện tích 4 ha.
- Quy hoạch đất ở thôn Phù Lưu: diện tích 18 ha.
- Quy hoạch đất ở tại Khu ở mới thôn Tam Đa: Tờ bản đồ số 20, thửa 809, đến 812; 839 đến 842; 848; 743; 768; 796.
- Quy hoạch Đình Trung thuần tờ bản đồ số 10, thửa 186, 221.
- Quy hoạch đất ở tại Xứ đồng Cửa Lò, thôn Vân Tiền:0,86ha.
- Quy hoạch đất ở khu vực trước nhà văn hoá xóm 2 thôn Tam Đa:1,2 ha.
- Quy hoạch công viên cây xanh tại thửa số 257, tờ bản đồ số 6, thôn Vân Tiền 0,76ha.
- Quy hoạch, xây dựng nâng cấp kênh, kè thoát lũ từ khu vực đập Dâng Chợ Cổng đến tràn Đập Ngáng.
- Quy hoạch xây dựng nâng cấp kênh, kè thoát lũ Hồ Vân Tiền.
- Quy hoạch công viên cây xanh một số khu vực trên địa bàn xã.
- Xây dựng Nhà văn hoá thôn Vân Tiền và thôn Tam Đa, Tu sữa nâng cấp nhà văn hóa thôn Phù Lưu.
- Quy hoạch xây dựng khu du lịch tâm linh kết nối lăng mộ danh nhân văn hóa Nguyễn Hàm Ninh.
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Hồ nước Sốt.
- Quy hoạch xây dựng tôn tạo, khôi phục một số điểm có dấu hiệu di tích trên địa bàn xã.
- Rà soát, Quy hoạch các lô đất xen cư để có kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quy hoạch, xây dựng các thiết chế văn hóa phục vụ công tác tuyên truyền trên địa bàn.
- Dự án quy hoạch khu đất ở tại lò ngói cũ thôn Vân Tiền.
- Dự án FMCR rừng ven biển.
- Dự án làm đường giao thông kết nối xã Quảng Lưu đi chiến khu trung Thuần.
- Dự án xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông và kênh mương nội đồng trên địa bàn xã.
- Dự án nạo vét các hồ đập trên địa bàn xã.
5. Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội:
Định hướng kinh tế chủ đạo của xã là sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng nông lâm kết hợp với các mô hình chăn nuôi công nghệ cao, kinh tế trồng rừng, lúa giống và đang có định hướng chuyển dịch qua thương mại dịch vụ.
6. Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất:
6.1. Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng:
- Định hướng phân bố điểm dân cư: xác định các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo, các khu vực dân cư phát triển mới (số lượng điểm dân cư, vị trí, quy mô) lưu ý đến vấn đề bố trí tập trung để đảm bảo thuận lợi cung cấp hạ tầng kỹ thuật và tạo dựng bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực xã. Phù hợp với các quy hoạch đã có trên địa bàn của xã.
- Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội (trụ sở xã, bưu điện, văn hóa, giáo dục, y tế...): các công trình hiện trạng cải tạo, các công trình xây dựng mới (nêu rõ vị trí, quy mô, các hạng mục cải tạo và xây dựng mới).
- Các giải pháp cải tạo và xây mới đối với các loại nhà ở: giải pháp tổ chức lô đất các yêu cầu về kiến trúc công trình, cổng, tường rào…
- Định hướng công trình phục vụ sản xuất: vị trí, quy mô các khu chăn nuôi tập trung, các khu vực sản xuất khác, khu nuôi trồng thủy sản, khu sản xuất trang trại, ...
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất (về đất xây dựng, đất nông nghiệp, sử dụng đất tài nguyên).
- Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan cho khu dân cư, nhà ở, công trình công cộng.
- Định hướng các công trình làng nghề, điểm dịch vụ thương mại, dịch vụ.
- Bố trí khu nghĩa trang, nghĩa địa phù hợp với thực tế.
6.2 Định hướng quy hoạch chức năng sử dụng đất:
- Đất công cộng;
- Đất dịch vụ thương mại;
- Đất thể dục thể thao;
- Đất ở cũ;
- Đất ở mới;
- Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
- Đất lâm nghiệp.
6.3 Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật.
- Giao thông.
- Cấp điện.
- Cấp nước.
- Thoát nước bẩn, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang nông thôn.