Đấu thầu Mua săm công

Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

23 người đã tham gia bình chọn

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 761

  • Tổng 682.852

KẾ HOẠCH Thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022 trên địa bàn xã Quảng Lưu

Post date: 14/10/2022

Font size : A- A A+

   

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022

trên địa bàn xã Quảng Lưu

 
 

 

 

Thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch về việc thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022 trên địa bàn huyện Quảng Trạch. Ủy ban nhân dân xã Quảng Lưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022 trên địa bàn xã Quảng Lưu như sau:

I. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO ĐẦU NĂM 2022

Theo kết quả Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ, áp dụng thực hiện giai đoạn 2022-2025, đầu năm 2022, toàn 275 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 14,34% và 74  hộ cận nghèo, chiếm 3,86% tổng số hộ toàn .

Trong đó:

- Hộ nghèo không có khả năng lao động: 156 hộ, chiếm tỷ lệ 56,7% tổng số hộ nghèo toàn xã.

- Hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội: 143 hộ, chiếm tỷ lệ 52% tổng số hộ nghèo toàn huyện.

- Hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công: 5 hộ, chiếm tỷ lệ ,1,8% tổng số hộ nghèo toàn huyện.

- Hộ nghèo khác:    hộ, chiếm tỷ lệ    % tổng số hộ nghèo toàn xã.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 3,39% tương ứng với giảm 65 hộ, số hộ nghèo còn lại cuối năm 2022 210 hộ; giảm tỷ lệ hộ cận nghèo 0,78% tương ứng với giảm 15 hộ, số hộ cận nghèo còn lại cuối năm 2022 59 hộ.

      (Chi tiết chỉ tiêu của các thôn có biểu Phụ lục kèm theo)

2. 100% người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ mua thẻ BHYT.

3. 100% người nghèo, người cận nghèo, người mới thoát nghèo đủ điều kiện và có nhu cầu phù hợp, được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành.

4. 100% lượt học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục - đào tạo.

  III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy ban hành Nghị quyết về tiếp tục lãnh đạo hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030 trên địa bàn xã nhằm huy động nguồn lực cả hệ thống chính trị từ xã đến thôn, xóm quan tâm chỉ đạo công tác giảm nghèo; xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy về tiếp tục lãnh đạo hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030 trên địa bàn xã Quảng Lưu.

2. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là người nghèo, cận nghèo về ý chí tự lực tự cường trong lao động, sản xuất để vươn lên thoát nghèo bền vững.

3. Thực hiện có hiệu quả hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, người cận nghèo, người mới thoát nghèo ở trong xã, trong đó ưu tiên hộ có khả năng lao động tạo ra thu nhập ổn định để thoát nghèo bền vững;

4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

5. Triển khai, thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo để phấn đấu giảm tỷ lệ nghèo cuối năm 2022 đạt kế hoạch đề ra (giảm 3,39% tỷ lệ hộ nghèo, giảm 0,78% tỷ lệ hộ cận nghèo).

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Ngân sách cấp trên hỗ trợ (thực hiện theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025):

+ Chương trình  Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội.

+ Chương trình Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững.

+ Chương trình Truyền thông về giảm nghèo và thông tin.

+ Chương trình Nâng cao năng lực về giám sát đánh giá Chương trình giảm nghèo.

- Nguồn kinh phí địa phương thực hiện Chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm 2022.

V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường nguồn lực đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để làm thay đổi thực  nhận thức, trước hết của cấp ủy Đảng, chính quyền, mặt trận, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân về ý chí tự lực, tự cường trong lao động, sản xuất để vươn lên thoát nghèo bền vững.

2. UBND xã xây dựng kế hoạch, phương án giảm nghèo chi tiết, cụ thể đến từng thôn trên cơ sở phân tích nguyên nhân, thực trạng nghèo của từng hộ, phải định lượng được bao nhiêu hộ có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo để xác định nội dung, phương pháp hỗ trợ phù hợp, thiết thực và hiệu quả.

3. Các đồng chí Đảng ủy viên tăng cường hơn nữa các hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ các địa bàn theo phân công của Đảng ủy; thường xuyên về cơ sở để nắm bắt tình hình và có hướng giúp đỡ phù hợp; các Đảng bộ bộ phận, chi bộ phân công cụ thể cán bộ, đảng viên giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo; lấy hiệu quả thực hiện kế hoạch giảm nghèo là một trong các tiêu chí đánh giá cán bộ, đảng viên hàng năm tại đơn vị.

4. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các hoạt động tuyên truyền nhằm thay đổi ý thức, hành động của hộ nghèo, người nghèo; hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo để tạo việc làm có thu nhập ổn định cho hộ nghèo, người nghèo; lựa chọn nội dung và hình thức triển khai phù hợp với nhu cầu, khả năng của người nghèo, gắn với đầu ra của sản phẩm, ưu tiên  hộ nghèo có khả năng thoát nghèo nhanh, bền vững ở những địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao, các mô hình điển hình để tập trung thực giảm nghèo năm 2022.

5. Đẩy mạnh hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tập trung vận động người dân tham gia chương trình lao động có thời hạn ở nước ngoài, đặc biệt là các thị trường có thu nhập cao và ổn định như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan..; tạo môi trường thuận lợi để người dân có đầy đủ thông tin lựa chọn và tham gia vào các thị trường lao động có thu nhập cao, ổn định.

6. Kết hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tham gia đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn; liên kết đào tạo và cung ứng lao động giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn trong và ngoài địa phương để gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm, bao tiêu sản phẩm; hướng dẫn các doanh nghiệp đặt hàng đào tạo với cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề ở địa phương, phối kết hợp nhận bao tiêu sản phẩm và tuyển dụng lao động sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề.

VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Ban chỉ đạo giảm nghèo, giải quyết việc làm xã.

- Tham mưu UBND xã thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo.

- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan, các thôn, xóm tham mưu chính sách hỗ trợ hộ cho nghèo, chính sách khuyến khích hộ nghèo có khả năng thoát nghèo, tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững; chính sách đối với hộ nghèo bảo trợ xã hội.

- Tích cực tham mưu UBND huyện cùng với Phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng LĐTBXH, phòng Nông nghiệp và các phòng ban liên quan tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ nhiều chương trình, dự án phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của địa phương và phân bổ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2022 cho UBND xã khi có chủ trương của cấp trên.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các thôn, xóm trong việc thực hiện các chính sách của chương trình giảm nghèo trên địa bàn , kịp thời báo cáo UBND để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Kế toán tài chính

Chủ trì, tham mưu UBND bố trí ngân sách đối ứng và các nguồn vốn để thực hiện các chính sách, đề án giảm nghèo; hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện công tác giảm nghèo bền vững theo quy định; Lồng ghép các nguồn vốn trên cùng địa bàn để đảm bảo thực hiện có hiệu quả, tránh dàn trải, manh mún; kêu gọi các nguồn vốn tài trợ trong và ngoài địa phương, các cấp, ngành có điều kiện để thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo; kịp thời tham mưu phân bổ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2022 cho cơ sở; ưu tiên các đề án, công trình tạo việc làm, tăng thu nhập cho các thôn, xóm đang có tỷ lệ hộ nghèo cao.

  3.  Văn hóa thông tin, Đài truyền thanh xã

Chủ trì, phối hợp tăng cường công tác truyền thông, xây dựng nội dung tuyên truyền sát thực, dễ hiểu và phù hợp với từng nhóm đối tượng để nâng cao nhận thức của người dân về công tác giảm nghèo, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại, không muốn thoát khỏi danh sách hộ nghèo, không chịu khó lao động, sản xuất vươn lên thoát nghèo bên vững.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giảm nghèo, giải quyết việc làm, trong đó tập trung tuyên truyền các gương điển hình, tiên tiến tự lực, tự cường vươn lên thoát nghèo và giúp đỡ các hộ nghèo, đồng thời, phê phán những hộ gia đình có tư tưởng ỷ lại, chưa cố gắng vươn lên thoát nghèo; tuyên truyền về công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương. Xác định và xây dựng nội dung, phương pháp tuyên truyền thích hợp, hiệu quả.

4. Đề nghị mặt trận và các tổ chức thành viên theo chức năng, nhiệm vụ để phối hợp, lồng ghép triển khai, thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch giảm nghèo bền vững trên địa bàn .

5. Các tổ tín dụng, vay vốn

Tăng cường hướng dẫn, thông tin để người dân biết chính sách vay vốn ưu đãi thực hiện chương trình giảm nghèo, chương trình đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và tạo điều kiện để người lao động có cơ hội được tiếp cận, vay vốn khi có nhu cầu.

6. Các thôn.

Căn cứ kế hoạch của UBND xã, chủ động tham mưu cấp ủy Đảng xây dựng kế hoạch, phương án chi tiết cụ thể chỉ đạo các xóm thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn.

Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan tham mưu cho BCĐ giảm nghèo, giải quyết việc làm xã các chính sách hỗ trợ hộ cho nghèo, chính sách khuyến khích hộ nghèo có khả năng thoát nghèo, tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững; chính sách đối với hộ nghèo bảo trợ xã hội.

Phối hợp kiểm tra, giám sát đối với các xóm và các hộ gia đình trong việc thực hiện các chính sách của chương trình giảm nghèo trên địa bàn thôn, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Tăng cường vận dụng các nguồn lực hiện có trên địa bàn để hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo hướng đầu tư có trọng điểm và hiệu quả; phối hợp tham mưu xây dựng kế hoạch hỗ trợ xây dựng các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất chuyên canh tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa để người nghèo tiếp cận và tham gia; trực tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để thực hiện.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các, ban, ngành đoàn thể liên quan, các trưởng thôn, xóm căn cứ  nhiệm vụ trong kế hoạch này để xây dựng kế hoạch, phương án, đề ra giải pháp cụ thể phù hợp với thôn, xóm mình đảm bảo sát thực, hiệu quả và tiết kiệm; phân công chỉ đạo trực tiếp, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; chủ động phối hợp với các tổ chức liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Đề nghị mặt trận và các tổ chức thành viên, các thôn, xóm có trách nhiệm phối hợp, tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, phương án, do các tổ chức thuộc các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình, nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, kế hoạch, phương án, dự án.

3. Giao Công chức Văn hóa xã hội phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với mặt trận và các ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ báo cáo UBND xã.

Đề nghị các ban, ngành, đoàn thể liên quan, trưởng 3 thôn, 17 xóm triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng và cuối năm 2022./.

 

More