Chi tiết tin - UBND Xã Trung Thuần
VĂN BẢN MỚI
Bình chọn
Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?
23 người đã tham gia bình chọn
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 1
-
Hôm nay 134
Tổng 682.219
ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ QUẢNG LƯU (XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI)
|
| CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG RET TDP8 phường Nam Lý – thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình
|
|
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ QUẢNG LƯU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
ĐỊA ĐIỂM: XÃ QUẢNG LƯU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUẢNG LƯU ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG RET
Quảng Bình, 03/2022
| |
CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG RET
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ
QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNGXÃ QUẢNG LƯU,
HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
ĐỊA ĐIỂM: XÃ QUẢNG LƯU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
| Chủ đầu tư ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUẢNG LƯU CHỦ TỊCH
| Đơn vị tư vấn CÔNG TY TNHH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG RET KT.GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC
|
|
| |
Quảng Bình, 04/2022
MỤC LỤC
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
2.2. Các nguồn tài liệu, số liệu:
3. Phạm vi và ranh giới nghiên cứu:
II. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT CỦA QUY HOẠCH
2. Tính chất, kinh tế chủ đạo:
2.2. Dự báo loại hình kinh tế chủ đạo:
III. DỰ BÁO VỀ QUY MÔ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI:
IV. CÁC YÊU CẦU TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐỒ ÁN:
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
1.3. Hiện trạng dân cư và nhà ở:
1.4. Các công trình công cộng, dịch vụ:
1.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, môi trường:
1.6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng.
2. Các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã:
3. Các dự báo phát triển nông thôn mới.
4. Các yêu cầu quy hoạch cơ bản:
5. Đánh giá các dự án và quy hoạch hiện có:
5.1. Hiện trạng xây dựng Nông thôn mới.
5.2. Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã:
6. Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội:
7.1. Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng:
7.2 Định hướng quy hoạch chức năng sử dụng đất:
7.3 Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
9. Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu nguồn vốn và nguồn lực thực hiện:
V. HỒ SƠ SẢN PHẨM VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ:
2. Dự toán chi phí (có dự toán kèm theo):
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Quảng Lưu là xã bán sơn địa nằm ở vùng trung huyện Quảng Trạch. Cách thị xã Ba Đồn 10 km về phía Tây Bắc, là nơi có tuyến đường quốc lộ DT22 đi qua khu vực địa bàn xã và cách quốc lộ 1A khoảng 7 km. Có tổng diện tích tự nhiên là 3,927.1 ha. Địa hình phân chia thành 2 dạng cơ bản: Dạng đất vùng đồi nằm về phía Tây - Tây Bắc chủ yếu là rừng và dạng đất đồng bằng nằm về phía Đông - Đông Nam chủ yếu là đất trồng lúa, cây hàng năm, khu dân cư và đất công cộng. Vì vậy có thể nói, xã Quảng Lưu có đầy đủ các yếu tố, tiềm năng về điều kiện tự nhiên, hạ tầng cơ sở thuận lợi để phát triển kinh tế.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, UBND tỉnh Quảng Bình đã tổ chức lập quy hoạch xây dựng Nông thôn mới toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh (141/141 xã).
Năm 2012, đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Quảng Lưu được UBND huyện Quảng Trạch phê duyệt tại Quyết định 3865/QĐ-UBND ngày 04/09/2012. Trong đó, các định hướng phát triển điểm dân cư nông thôn (đất ở mới), đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được phân bố đều trên diện tích 3,927.1 ha toàn xã. Trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới, xã Quảng Lưu đã chú trọng phát triển kinh tế, các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đều có bước phát triển đáng ghi nhận, cơ cấu cây trồng, vật nuôi mùa vụ chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất tập trung, chuyên canh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập cho người dân.
Tuy nhiên, do khoảng cách địa lý và điều kiện tự nhiên, khả năng phát triển kinh tế xã hội của xã Quảng Lưu còngặp nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng với quy mô còn nhỏ và chưa được đầu tư đồng bộ, chức năng sử dụng đất theo đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới đã được phê duyệt hiện không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thị hóa đang diễn ra trên toàn tỉnh nói chung và huyện Quảng Trạch nói riêng.
Do vậy, để đảm bảo thủ tục theo quy định, tiếp tục giữ vững, ngày càng nâng cao các tiêu chí Nông thôn mới và rà soát lại tổng thể, cập nhật các quy hoạch, các dự án đã được phê duyệt nhằm xác định chính xác, hợp lý các khu đất ở mới, đất công cộng, dịch vụ thương mại sản xuất kinh doanh, khu sản xuất nuôi trồng thủy sản... phục vụ lợi ích chính đáng cho nhân dân xã Quảng Lưu, khớp nối đồng bộ với định hướng phát triển của xã trong tương lai của huyện Quảng Trạch, đáp ứng công cuộc phát triển đi lên về mọi mặt thì việc lập Quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình là rất cần thiết và phù hợp với yêu cầu phát triển.
2. Các căn cứ lập quy hoạch:
2.1. Các cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Luật Quy hoạch số21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Qui định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 của UBND tỉnh;
- Căn cứ Quyết định số 3865/QĐ-UBND ngày 04/09/2012của UBND huyện Quảng Trạch về việc phê duyệt quy hoạch nông thôn mới xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch;
- Căn cứ Quyết định số 4130/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND huyện Quảng Trạch về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm xã nông thôn mới xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch;
- Căn cứ công văn số 1000/UBND-KT&HT ngày 05 tháng 8 năm 2021 của UBND huyện Quảng Trạch về việc gấp rút triển khai lập quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2030.
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và phương hướng nhiệm vụ của năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Quảng Lưu;
- Các tài liệu, số liệu thống kê của UBND huyện Quảng Trạch, UBND xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch.
2.2. Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn QCVN: 14-2009/BXD;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4454:2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế;
- Hồ sơ Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Quảng Lưu;
- Hồ sơ Quy hoạch chi tiết trung tâm xã Nông thôn mới xã Quảng Lưu;
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm và phương hướng nhiệm vụ của năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Quảng Lưu;
- Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch năm 2020;
- Các số liệu, tài liệu, dự án khác liên quan;
- Các quy chuẩn về quy hoạch.
2.3. Các cơ sở bản đồ:
- Bản đồ Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Quảng Lưu;
- Bản đồ Quy hoạch chi tiết trung tâm xã Nông thôn mới xã Quảng Lưu;
- Bản đồ địa giới hành chính xã Quảng Lưu;
- Các bản đồ khu vực có liên quan.
3. Phạm vi và ranh giới nghiên cứu:
Xã Quảng Lưu là xã bán sơn địa nằm ở vùng trung huyện Quảng Trạch, cách thị trấn Ba Đồn khoảng10 km về phía Tây Bắc. Địa bàn xã có 3 thôn, 17 xóm. Với tổng diện tích tự nhiên là 3.927,1 ha, được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Hợp, Quảng Châu, Quảng Tiến;
+ Phía Nam giáp xã Quảng Phương;
+ Phía Đông giáp xã Quảng Hưng;
+ Phía Tây giáp xã Quảng Thạch, Quảng Liên.
4. Quy mô diện tích:
Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ ranh giới hành chính xã Quảng Lưu với tổng diện tích 3.927,1 ha.
II. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT CỦA QUY HOẠCH
1. Mục tiêu của đồ án:
-
- Nghiên cứu và lập quy hoạch chung xây dựng xã trên cơ sở Quy hoạch nông thôn mới xã Quảng Lưu đã được UBND huyện Quảng Trạch phê duyệt năm 2012 nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong thời kỳ mới.
- Đánh giá kết quả thực hiện theo đồ án Quy hoạch Nông thôn mới của xã Quảng Lưu đã phê duyệt năm 2012.
- Hình thành thiết chế trong việc xây dựng phát triển xã trên cơ sở có sự tham gia của người dân để đảm bảo tính khả thi, tính bền vững trong xây dựng và phát triển xã.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai các dự án phù hợp với nhu cầu và phát triển kinh tế của toàn xã.
- Làm cơ sở phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hướng dẫn, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch vùng tỉnh Quảng Bình.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và phát triển sản xuất các ngành nghề, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, xây dựng các điểm dân cư và hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với sự phát triển lâu dài, làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng đất đai tài nguyên thiên nhiên, đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn xã với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững.
2. Tính chất, kinh tế chủ đạo:
2.1. Tính chất:
Quảng Lưu là xã bán sơn địa nằm gần huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch, cách thị xã Ba Đồn khoảng10 km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1A khoảng 12 km về phía Tây và nằm trên trục đường nối giữa tuyến đường QL12A và QL12B.
2.2. Dự báo loại hình kinh tế chủ đạo:
Định hướng kinh tế chủ đạo của xã là sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng Nông, lâm kết hợp với các mô hình chăn nuôi công nghệ cao, kinh tế trồng rừng sản xuất, trồng lúa giống, trồng cây dược liệu.... và đang có định hướng chuyển dịch qua thương mại dịch vụ.
III. DỰ BÁO VỀ QUY MÔ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI:
1. Hiện trạng dân số:
- Dân số toàn xã: 7.159 người (theo Báo cáo Kinh tế - Xã hội xã Quảng Lưu năm 2021), số hộ: 1.920 hộ.
- Hệ số tăng dân số tự nhiên: 5,1‰.
- Thành phần dân tộc: 100% dân tộc Kinh.
- Mật độ dân số: 183 người/km2.
- Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo các tuyến đường liên xã, liên thôn.
- Toàn xã có 3 thôn, 17 xóm.
- Dân số trong độ tuổi lao động: 4.448 người chiếm 62% tổng dân số.
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 14,39% (theo số liệu báo cáo cuối năm 2021).
2. Dự báo về dân số:
- Dân số xã Quảng Lưu năm 2021: 7.159 người (theo Báo cáo Kinh tế - xã hội xã năm 2021).
- Quy mô dân số đến năm 2025:
+ Dân số tăng tự nhiên tính toán theo công thức:
Pn = P0 (1 + a)t
Trong đó:
Pn - dân số tính toán đến năm 2025;
P0 - dân số tại thời điểm tính toán (năm 2021) (P0 = 7.159người);
a = 5,1‰ –tỷ lệ tăng tự nhiên;
t = thời gian tính toán (t = 4 năm);
Þ Pn = 7.159*(1 +5,1‰)4 = 7.306 người.
Để tính toán dân số tăng cơ học của xã, ta dựa vào số liệu tăng dân số tự nhiên từ năm 2016 đến năm 2021. Áp dụng công thức trên ta có:
Pn = 6.598*(1 + 5,1‰)5 = 6.768 người
Trong đó:
Pn - dân số tính toán đến năm 2021;
P0 - dân số tại thời điểm tính toán (năm 2016) (P0 = 6.598 người);
a = 5,1‰ – tỷ lệ tăng tự nhiên;
t = thời gian tính toán (t = 5 năm);
Từ đó ta có dân số tăng cơ học của xã trong giai đoạn từ 2016 đến 2021 sẽ bằng tổng dân số thống kê năm 2021 trừ đi tổng dân số tăng tự nhiên (2016-2021) tính toán ở trên là:7.159 –6.768= 391 (người).
=> Trung bình mỗi năm dân số tăng cơ học là: 78 người/năm.
Vậy tổng dân số tăng cơ học từ năm 2021 đến năm 2025 (4 năm) là:
4 năm x 78 người/năm = 312 người.
* Tổng dân số đến năm 2025 là: 7.306 + 312 = 7.618 người.
- Quy mô dân số đến năm 2030:
+ Dân số tăng tự nhiên tính toán theo công thức:
Pn = P0 (1 + a)t
Trong đó:
Pn - dân số tính toán đến năm 2030;
P0 - dân số tại thời điểm tính toán (năm 2025) (P0 = 7.618 người);
a = 5,1‰ –tỷ lệ tăng tự nhiên;
t = thời gian tính toán (t = 5 năm);
Þ Pn = 7.6182*(1 + 5,1‰)5 = 7.814 người.
+ Dân số tăng cơ học dự kiến: 5 năm x 78 người/năm = 390 người.
* Tổng dân số đến năm 2030: 7.814 + 390 = 8.204 người.
2. Dự báo về lao động
Theo kết quả thống kê năm 2016, dân số toàn xã là 6.598 người, số người trong độ tuổi lao động là3.825 người, chiếm tỉ lệ 58%; đến năm 2021 dân số toàn xã là 7.159 người, số người trong độ tuổi lao động là4.448 người, chiếm tỉ lệ 62%. Như vậy có thể dự báo trong thời gian tới số người lao động trên địa bàn xã hàng năm chiếm tỉ lệ % khá ổn định trong cơ cấu dân số và ước tính chiếm khoảng 60% dân số toàn xã.Trên cơ sở dự báo về dân số ở trên ta có thể dự báo được về lao động như sau:
- Số lượng lao động đến năm 2025 là: 7.618 người x 60% = 4.571 người.
- Số lượng lao động đến năm 2030 là: 8.204 người x 60% = 4.922 người.
3. Dự báo quy mô đất xây dựng:
Dựa vào tính chất, vị trí địa lý cùng với sự gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế xã hội của xã, có thể dự báo trong thời gian tới quy mô các loại đất xây dựng sẽ được tăng lên bao gồm: Đất ở; đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật;đất công trình công cộng, đất thương mại dịch vụ.
* Thời hạn quy hoạch chung xây dựng xã là 10 năm, phân kỳ quy hoạch là 5 năm.
IV. CÁC YÊU CẦU TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐỒ ÁN:
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
1.1. Điều kiện tự nhiên:
a. Địa hình địa mạo:
Quảng Lưu là một xã bán sơn địa, cấu trúc địa lý địa hình phân chia thành 2 dạng cơ bản: Dạng đất vùng đồi và đồng bằng.
- Dạng đồi nằm về phía Tây, Tây Bắc chủ yếu là rừng.
- Dạng đồng bằng nằm về phía Đông, Đông Nam chủ yếu bố trí trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, khu dân cư và đất công cộng.
b. Khí hậu:
Xã Quảng Lưu nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa nóng:
Từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 28oC, nhiệt độ cao nhất lên đến 42oC. Mùa này có gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng thường gây ra hạn hán đối với cây trồng, vật nuôi.
- Mùa lạnh:
Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 18oC, thấp nhất 10oC. Nhiệt độ thấp kết hợp với gió mùa Đông Bắc gây ra rét đậm ảnh hưởng đến sản suất, nhất là thời kỳ gieo trồng vụ Đông Xuân.
- Lượng mưa:
Trung bình lượng mưa hàng năm là 2,050mm, tập trung vào các tháng 9, 10 và tháng 11, nên thường xuất hiện bão lũ. Độ ẩm không khí bình quân trong năm là 75%, gió thổi theo 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình giữa 2 mùa khá chênh lệch.
Nhìn chung đây là vùng có khí hậu, thời tiết không thuận lợi, sản xuất nông nghiệp thường xuyên bị ảnh hưởng.
c. Địa chất thủy văn:
Nguồn nước ngầm tương đối phong phú, khai thác ở độ sâu 4 – 10m. Chất lượng nguồn nước tương đối tốt, hiện đa số dân trong xã sử dụng nước ngầm phục vụ sinh hoạt bằng giếng đào và giếng khoan.
Thủy văn của xã Quảng Lưu chịu ảnh hưởng của các hồ: hồ Vân Tiền, hồ Khe Dẻ, hồ Nước Sốt, hồ Đồng Chọ và 3 đập là đập Vụng, đập Mụ Thao và đập Dâng Chợ Cổng. Hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ tốt cho việc tưới tiêu. Cơ bản đáp ứng lượng nước tưới cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp của nhân dân. Do địa hình và kết cấu thủy văn nhiều hạn chế nên về mùa mưa ngập úng nhanh ngược lại về mùa khô nước cạn nhanh nên gây ra tình trạng hạn hán kéo dài.
Qua quan sát thực tế và khảo sát, xem xét một số các công trình đã xây dựng kiên cố tại địa phương cho thấy: nền đất khu vực tương đối ổn định, các công trình xây dựng 2 – 3 tầng đều xử lý nền móng ở mức đơn giản.
d. Các nguồn tài nguyên:
* Tài nguyên đất:
- Theo kết quả điều tra khảo sát và kết quả tổng hợp được từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Quảng Bình Tỷ lệ 1:100.000 trên địa bàn xã Quảng Lưu có diện tích tự nhiên là 3,927.1 ha và có các loại đất chính như sau:
- Đất xám feralit đá nông: (Xf - Feralic Acrisols); Đất hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiềm, trong điều kiện nhiệt đới ẩm, khoáng sét bị biến đổi đáng kể, quá trình rửa trôi sét và cation kiềm thổ xảy ra mạnh mẽ, tạo cho đất có tầng tích tụ (tầng Arigic), có dung lượng trao đổi cation thấp.
- Đất xám feralit lẫn nhiều ở vùng nông, có ở các vùng đồi phía Tây Bắc.
- Đất xám feralit lẫn nhiều ở vùng sâu, có ở vùng đồi phía Tây Nam.
- Đất mới biến đổi chua glây nông.
- Đất phù sa chua glây sâu, có ở các vùng ruộng và các vùng đất trồng cây hàng năm.
- Đất phù sa chua glây sâu, có ở các vùng ruộng và các vùng đất trồng cây hàng năm.
* Tài nguyên nước:
* Nguồn nước mặt:
Nguồn nước mặt chủ yếu ở hồ Vân Tiền, hồ Nước Sốt, hồ Khe Dẽ, hồ Đồng Chọ và 3đập chứa nước là đập Vụng, đập Mụ Thao và đập Dâng chợ Cổng phục vụ sản xuất nông nghiệp qua hệ thống kênh mương thuỷ lợi và các trạm bơm, về cơ bản đáp ứngđược nhu cầu cho sản xuất.
* Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm có chất lượng tốt, cung cấp tương đối ổn định cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho người dân. Tuy nhiên, vào mùa khô nguồn tài nguyên này lại rất hạn chế gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống của người dân.
* Tài nguyên rừng:
Xã có nguồn tài nguyên rừng phong phú, hiện tại diện tích đất rừng của xã là 2.026,11 ha, chiếm 51,6% diện tích tự nhiên. Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần được bảo vệ và giữ gìn nhiều hơn nữa.
Rừng của xã chủ yếu phân bố ở phía Nam và Đông Nam với nhiều loại sinh vật đa dạng, nhiều loại gỗ có trữ lượng khai thác tốt và hiệu quả kinh tế cao như lim, táu, dẻ.... song mây và tre nứa ngoài ra còn có rừng sản xuất trồng gỗ thông, keo tràm, bạch đàn.
Cùng với tài nguyên rừng là thảm động thực vật, do rừng phân bố tập trung nên hiện tại trên địa bàn xã hiện tại còn nhiều động thực vật quý hiếm, trong thời gian tới cần bảo vệ nghiêm ngặt nhằm duy trì đa dạng sinh học, duy trì phát triển những loài động vật quý hiếm trong vùng.
1.2. Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả thống kê đất đai đến ngày 31/12/2021,tổng diện tích đất tự nhiên của xã Quảng Lưu được sử dụng như sau:
Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 2.784,09 | 70,89 |
|
| Trong đó: | ||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 323,61 | 8,24 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 316,51 | 8,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 271,41 | 6,91 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 154,65 | 3,94 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 944,27 | 24,04 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.081,84 | 27,55 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 9,51 | 0,24 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 8,31 | 0,2116 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.106,03 | 28,16 |
|
| Trong đó: | ||
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 42,94 | 21,86 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 993,26 | 0,01 |
| 2.2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 0,14 | 1,09 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng | 858,39 | 21,86 |
| 2.2.3 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 5,64 | 0,14 |
| 2.2.4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 0,48 | 0,01 |
| 2.2.5 | Đất có mục đích công cộng | 128,62 | 3,28 |
| 2.3 | Đất cơ sở tôn giáo | 156,59 | 3,99 |
| 2.4 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,32 | 0,008 |
| 2.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ | 23,52 | 1,98 |
| 2.6 | Đất sông ngòi, kênh rạch suối | 6,1 | 0,86 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 39,88 | 0,004 |
| 2.8 | Đất phi nông nghiệp khác | 3,77 | 0,09 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 36,98 | 0,04 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 36,82 | 0,05 |
| 3.2 | Đất đồi chưa sử dụng | 0,16 | 0,0005 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 36,98 | 0,95 |
| TỔNG | 3.927,10 | 100,00 | |
1.3. Hiện trạng dân cư và nhà ở:
Các khu dân cưđược hình thành lâu đời và được mở rộng qua các năm. Dân cư sống tập trung thành 03 thôn, 17 xóm phân bổ đều khắp trên địa bàn xã và gắn với khu vực sản xuất nông nghiệp làm cho đồng ruộng bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ, một số khu vực đồng ruộng xen lẫn trong các khu dân cư.
Các khu vực tập trung đông dân cư chủ yếu là dọc theo các trục đường chính.
Kiến trúc nhà ở đặc trưng ở đây: các nhà xây tương đối giống nhau chỉ khác nhau về kích cỡ nhà, tất cả đều xây dựng theo kiểu nhà vườn nhà 3 gian có hiên rộng ở phía trước, các nhà xây đa phần là 01 tầng, có mái dốc hoặc mái bằng, nhà thường quay về phía Đông Nam để tránh gió Lào, trước cửa các nhà đều có các miếu thờ thần linh, diện tích từ 500 – 1,000m2.
- Đặc điểm chung:
+ Mật độ xây dựng dao động từ 30 đến 40%
+ Tầng cao: hầu hết là 01 tầng
+ Hình thức kiến trúc: hầu hết các công trình nhà ở đều mang dáng dấp nhà ở nông thôn truyền thống vùng miền Bắc Trung Bộ: nhà xây gạch mái ngói hoặc tôn, kèo gỗ. Một số ít nhà 2-3 tầng nằm ở rải rác trong xã được xây dựng trong vài năm gần đây, có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt. Tường rào của các hộ thường sử dụng loại vật liệu địa phương như tre, gỗ có kết hợp trồng cây xanh tường bao…, tương đối đơn giản.
+ Tỉ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 90.5%, nhà tạm 25 ngôi nhà tỉ lệ 1.5%.
+ Tổ chức lô đất ở: chia làm 3 loại
* Nhà ở hộ dịch vụ:
+ Diện tích lô đất: 100 – 150m2, MĐXD: 60 – 80%
+ Chiều rộng lô đất theo mặt đường từ 5m đến 7m
+ Công trình xây 2 – 3 tầng, nhà ở gắn với gian kinh doanh nằm trên trục đường chính gần trung tâm xã, phần lớn xây dựng theo dạng nhà ống.
* Nhà ở hộ thuần nông:
+ Diện tích lô đất: 200 – 800m2, MĐXD: 25 – 30%.
+ Nhà chính 50 – 70 m2.
+ Nhà phụ vuông góc với nhà chính, diện tích 30 – 60m2 với chức năng: kho, bếp, chuồng trại, vệ sinh.
+ Sân rộng 30 – 70m2.
+ Ao diện tích 200 – 300m2.
+ Diện tích còn lại là vườn rau, cây ăn quả và hoa màu.
+ Công trình chính và phụ chưa liên hoàn.
+ Khu chăn nuôi gần khu nhà chính mất vệ sinh.
+ Chủ yếu là 01 tầng chiếm 80%, nhà 01 tầng kết hợp với 02 tầng chiếm 20%.
* Nhà ở hộ sản xuất TTCN:
+ Diện tích lô đất: 200 – 800m2, MĐXD: 35 – 50%.
+ Có cấu trúc như nhà ở thuần nông nhưng không có ao.
+ Nhà sản xuất và kho xây dựng sát nhà chính, thường kết hợp sân trước nhà làm nơi sản xuất.
Toàn xã có 1.732 nhà trong đó có:
+ Nhà kiên cố, bán kiến cố: 1.677 nhà chiếm 96,9%.
+ Nhà tạm, nhà dột nát: 55 nhà chiếm 3,1%.
Đánh giá:
- Một số điểm dân cư còn phân tán nhỏ lẻ.
- Dân cư tập trung ít ở khu vực trung tâm xã.
- Xây dựng không có quy hoạch, thiếu đồng bộ.
* Phân bố dân cư: Dân cư phân bố tương đối tập trung, chủ yếu phân bố dọc các tuyến đường liên thôn, xóm, chia ra thành 3 thôn, 17 xóm.
1.4.Các công trình công cộng, dịch vụ:
* Trụ sở UBND xã:
+ Vị trí: nằm ở khu vực trung tâm xã thôn Vân Tiền. Vị trí hợp lý.
+ Diện tích đất: 2.141m2, gồm 2 khối nhà 1 tầng, 1 khối nhà 2 tầng xây dựng năm 2000.
+ Nhà làm việc trụ sở Ủy ban gồm 12 phòng, Đảng ủy 2 phòng, Hội đồng nhân dân 1 phòng đang sử dụng tốt.
+ Hội trường Ủy ban nhà cấp 4 đang sử dụng tốt.
Hiện tại khuôn viên của trụ sở Ủy ban quá hẹp, không đủ phòng làm việc, thiếu mặt bằng.
Nhà làm việc trụ sở Ủy Ban
* Trường học:
+ Xã hiện có 03 trường học bao gồm: 01 trường THCS, 01 trường tiểu học, 01 trường mầm non.
Các trường hiện tạiđủ phòng học cho học sinh theo học đúng độ tuổi quy định, có đầy đủ các phòng chức năng cơ bản và diện tích sân chơi bãi tập.
+ Xã có nền giáo dục khá, được giữ vững và phát triển qua các năm, chất lượng giáo dục liên tục được nâng cao, đã hoàn thành phổ cập THCS. Công tác khuyến học khuyến tài được duy trì hoạt động tốt, tạo ý thức thi đua học tập cho học sinh.
+ Hiện nay hệ thống trường lớp được chính quyền và nhân dân quan tâm từng bước đầu tư, tuy nhiên cần được đầu tư hơn nữa để tất cả hệ thống trường học của xã đều đạt theo tiêu chí nông thôn mới.
- Trường THCS Quảng Lưu:
+ Vị trí: nằm ở khu vực trung tâm xã, vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho học sinh đi lại.
+ Quy mô đất: 5.398 m2.
+ Phòng học: 01 dãy nhà 02 tầng, có 10 khối phòng học chất lượng khá.
+ Phòng chức năng: có 08 phòng học với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.
- Trường tiểu học Quảng Lưu:
+ Vị trí: Xã có 01 trường tiểu học tại thôn Vân Tiền với quy mô gồm: 3 dãy nhà 2 tầng với 22 phòng; 3 dãy nhà cấp 4 với 8 phòng học; 01 khu nội trú hiện nay đã xuống cấp với quy mô 6 phòng ở và 03 phòng hành chính.
+ Quy mô đất: 10.015 m2.
+ Đãđạt chuẩn Quốc gia.
- Trường mầm non Quảng Lưu:
+ Vị trí: Xã có 01 trường Mầm non phân bố trên 3 điểm tại địa bàn 3 thôn, trong đó điểm trường tại thôn Vân Tiền là nhà cấp 4; điểm trường tại thôn Phù Lưu được xây mới khang trang với 2 dãy nhà 2 tầng; điểm trường thôn Tam Đa cũng đã được xây mới khang trang. Tất cả các trung tâm trường được xây dựng khuôn viên hàng rào. Về cơ bản các điểm trường đã đáp ứng được số lượng các cháu trong độ tuổi mầm non trên địa bàn xã.
+ Quy mô đất: 10.102,9m2.
+ Do địa hình của xã rộng các thôn, xóm nhiều nên một số trường mầm non của xã cơ sở vật chất còn chưa được đầy đủ.
Trường Tiểu học xã Quảng Lưu
|
Trường Mầm non Quảng Lưu |
* Trạm y tế:
+ Xã có 1 trạm y tế, có 7 nhân viên gồm: 01 bác sỹ, 02 y sỹ, 02 dược sỹ, 01 chuyên trách dân số, 01 nữ hộ sinh.
+ Các năm qua công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và quản lý bệnh xã hội được thực hiện tốt, đặc biệt là y tế học đường và chương trình y tế quốc gia. Công tác dân số gia đình trẻ em thường xuyên được duy trì hoạt động, tỷ lệ sinh con thứ 3 thấp.
+ Vị trí: nằm ở thôn Vân Tiền liền kề trụ sở Ủy ban nhân dân xã.
+ Quy mô đất: 1.378 m2.
+ Trạm y tế được xây dưng 2 tầng với quy mô 13 phòng và 04 giường.Hiện nay cơ sở vật chất của trạm y tế cơ bản đầy đủ và đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
|
Trạm Y tế xã |
* Chợ xã:
+ Vị trí: Chợ Cổng nằm ở thôn Tam Đa, vị trí hợp lý ngay sát đường liên xã kết nối Quảng Phương, Quảng Lưu, Quảng Tiến, Quảng Thạch.
+ Quy mô đất: 7,399 m2, chưa đảm bảo tiêu chuẩn.
+ Chợ quy mô còn nhỏ, các tiểu thương chủ yếu tham gia buôn bán nhỏ, cơ sở còn sơ sài mặt hàng, họp 15 buổi sáng trong tháng chưa đảm bảo nhu cầu giao lưu buôn bán của người dân. Chợ chưa có hệ thống xử lý rác thải, nhà vệ sinh công cộng.
+ Hiện nay chợ đang trong quá trình nâng cấp, xây dựng mới nhằm đáp ứng tình hình phát triển của địa phương.
|
Chợ Cổng đang được xây dựng mới |
* Nhà văn hóa thôn:
Trên địa bàn xã hiện nay mới chỉ có1/3 thôn có nhà văn hoá, đó là tại thôn Phù Lưu. Đây là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt cộng đồng của người dân trong thôn như hội họp, VHVN, TDTT, các hoạt động vui chơi của các cháu thiếu nhi…
Nhà văn hoá thôn Phù Lưu hiện nay đang tận dụng trường Tiểu học cũ đã xuống cấp với diện tích đất: 5.608 m2, quy mô nhà 2 tầng với 6 phòng, trong đó thôn sử dụng 1 phòng diện tích 50m2 để làm nhà văn hoá.
- Bưu điện văn hoá xã:
+ Quy mô đất: 205m2.
+ Công trình: nhà 1 tầng, mái tôn 40m2.
+ Chất lượng: tốt, phục vụ tốt nhu cầu sử dụng của người dân.
+ Toàn bộ xã đã phủ sóng mạng điện thoại di động và internet, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân liên lạc và tiếp cận được các thông tin cập nhật.
Bưu điện văn hóa
1.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, môi trường:
a. Chuẩn bị kỹ thuật:
* Nền xây dựng:
- Xã Quảng Lưu huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình là một xã có địa hình đồng bằng nằm về phía Đông Nam.
- Diện tích toàn xã 3,927.1 ha, trong đó chủ yếu là đất ruộng lúa và hoa màu, cao độ bình quân của toàn xã là 11m.
- Nhìn chung khu vực nghiên cứu quy hoạch có địa hình tương đối thuận lợi cho xây dựng, tuy nhiên một số điểm xây dựng thuộc khu vực đồng lúa nên cần có biện pháp tôn nền và gia cố nền móng khi xây dựng công trình.
* Hệ thống thoát nước mưa:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là đất ruộng nên hệ thống thoát nước kiên cố chưa được xây dựng mà chủ yếu dựa vào khe suối tự nhiên để thoát nước là chủ yếu, có các tuyến mương tiêu nhỏ thoát nước mưa cho khu vực với kích thước khoảng 0,3m x 0,5m, các tuyến mương này đa số là mương đất. Một số tuyến đã xuống cấp cần xây dựng bê tông hóa phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu lâu dài.
b. Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
+ Đường từ Chợ Cổng xã Quảng Lưu đi xã Quảng Thạch chiều dài 1.65 km được nhựa hoá, nền đường 5m, mặt đường 3,5m.
+ Đường từ Chợ Cổng xã Quảng Lưu đi xã Quảng Tiến với chiều dài 2,86 km, là đường nhựa với nền đường 7,5m, mặt đường 7m đã được đầu tư xây dựng vào năm 2020 hiện cơ bản phù hợp nhu cầu đi lại cho nhân dân trong và ngoài địa bàn xã.
Nhìn chung bề rộng các tuyến đường trên còn hẹp khi 2 xe cùng lưu thông, nên trong kỳ quy hoạch cần đưa vào dự án mở rộng tuyến đường này.
* Giao thông đối nội:
+ Đường trục thôn, xóm: tổng chiều dài 15,06 km bề rộng nền 2.0m – 3.0m. Hiện tại các trục đường này đã cứng hoá đạt tỉ lệ 100%.
+ Đường ngõ, xóm: tổng chiều dài 32,97 km, các tuyến đường này phần lớn chưađược bê tông, còn là đường đất và còn lầy lội vào mùa mưa. Mặt đường hẹp chưa đảm bảo.
+ Đường nội đồng: tổng chiều dài các tuyến đường nội đồng khoảng 48,127 km, bề rộng từ 2 - 3m. Hiện tại các tuyến đường nội đồng chỉ mới cứng hoá bằng đất cấp phối được 29,2% còn là đường đất rất khó khăn cho bà con đi lại khi đi sản xuất nhất là vào mưa lội. Mặt đường còn hẹp nên khi thu hoạch sản phẩm xe cơ giới đi lại khó khăn.
- Các công trình giao thông:
Cầu cống giao thông trên các tuyến đường xã đãđược đầu tư tương đối hoàn chỉnh, toàn xã có 10 cầu/105m, 33 cống/165m, ngầm tràn có 8 cái/190m. Hiện tại hệ thống cầu, cống, ngầm tràn này đã giúp bảo vệ hệ thống đường giao thông rất có hiệu quả, trong giai đoạn tới khi đưa các tuyến đường hiện có vàonâng cấp, cải tạo cần có phương án cải tạo hệ thống cầu, cống
|
Đường liên xã |
Đường nội đồng |
c. Cấp nước:
- Cấp nước sinh hoạt:
Tất cả các hộ dân trên địa bàn xã Quảng Lưu đều sử dụng nước sinh hoạt bằng hình thức giếng đào, giếng khoan, nước mưa để sinh hoạt. Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh là 100%.Tuy nhiên nước không được xử lý, vào mùa mưa nước ô nhiễm vào mùa hè nước cạn gây khó khăn cho đời sống vào sinh hoạt của người dân rất lớn.
- Cấp nước sản xuất:
Diện tích đất nông nghiệp cần tưới tiêu trên địa bàn xã là 661.96 ha, nguồn nước tưới cho toàn bộ diện tích này là từ hồ Hồ Vân Tiền, Hồ Khe Dẻ, hồ Đồng Chọ, và 3đập là đập Vụng, đập Mụ Thao và đập Dâng Chợ Cổng. Về cơ bản hệ thống tưới này đãđảm bảo đủ lượng nước cho chu cầu sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
|
Trạm bơm |
Hồ Khe Dẻ |
|
Hồ Vân Tiền | |
d. Cấp điện:
Toàn xã có 9 trạm biến áp phục vụ cho các khu dân cư:
+ 02 Trạm 100KVA-22/0,4Kv xóm 2 thôn Phù Lưu.
+ 01 Trạm 100KVA-22/0,4Kv xóm 9 thôn Phù Lưu.
+ 01 Trạm 100KVA-22/0,4Kv xóm 10A Phù Lưu.
+ 04 Trạm 100KVA-22/0,4Kv tại thôn Vân Tiền.
+ 03 Trạm 100KVA-22/0,4Kv tại thôn Tam Đa.
Hệ thống đường trung áp dài 6 km, đường hạ áp 27.6 km, đường 0.4 dài 11 km, đường 0.2 dài 16.69 km, mạng lưới đến tận các hộ dân trên toàn xã. Số hộ dùng điện chiếm 100% tổng số hộ trong toàn xã.
Việc quản lý vận hành và bảo dưỡng hệ thống điện đã được bàn giao cho đơn vị Điện lực Quảng Trạch quản lý điều hành.
Trạm biến áp
e. Thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải chung với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh, khe suối gần ruộng, một phần còn lại được thoát vào những hồ, ao trong khu dân cư. Phần lớn nước thải xả ra không được xử lý nên gây ô nhiễm môi trường.
Hệ thống thoát nước là những rãnh thoát hở có chiều rộng từ 0.6m đến 1m, độ sâu rãnh điểm đầu 0.4mđến 0.5m. Tuy nhiên do địa hình có độ dốc lớn nên việc thoát nước thải diễn ra thuận lợi, mặc dù vậy vào mùa mưa lũ trong các điểm khu dân cư vẫn có hiện tượng ứ động nước thải và nước sinh hoạt.
Toàn xã có khoảng 60% cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh. Các hộ dân còn lại vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải hay hệ thống thu gom chất thải vì vậy gây nên mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ của các hộ dân xung quanh.
- Công trình vệ sinh:
Hiện nay trên địa bàn xã có khoảng trên 90% số hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại. Một vài năm gần đây, các hộ gia đình có nhà ở xây mới đã sử dụng hố xí tự hoại, một số hộ cũng đã cải tạo công trình nhà ở với vệ sinh khép kín.
Ngoài ra các hộ dân chăn nuôi trâu, bò thường xây dựng các khu chuồng trại trước nhà gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường của khu vực.
- Chất thải rắn(CTR):
+ Công tác thu gom CTR khu vực chợ, trụ sở làm việc, trạm y tế, trường học và trục đường liên thôn được thực hiện bằng cách tập trung rác tại các điểm tập kết, sau đó có xe đi thu gom, vận chuyển về tại bãi rác của huyện.
+ Chưa quy hoạch điểm tập trung CTR đảm bảo tiêu chuẩn VSMT.
- Nghĩa trang, nghĩa địa:
Trên địa bàn xã chưa được tổ chức quy hoạch, có kế hoạch quản lý và sử dụng hợp lý nghĩa địa vì vậy việc chôn cất mồ mả còn tuỳ tiện, chôn rải rác tại tất cả các thôn gây lãng phí đất đai và ảnh hưởng lớn đến mối trường đất, nước ngầm và cảnh quan.
Tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa toàn xã hiện nay là 23,52 ha, chiếm 0,6% diện tích đất tự nhiên.
- Hiện trạng môi trường :
Do đặc thù tự nhiên của xã nằm gần vùng đồi và có nhiều rừng, ao, hồ, ruộng và mật độ dân cư thưa nên môi trường tự nhiên trong lành, tuy nhiên về lâu dài có thể bị ảnh hưởng. Tình trạng ô nhiễm sẽ có khả năng gia tăng.
- Môi trường đất :
Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất tại khu vực do sử dụng không hợp lý phân bón, chất bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng, chất thải rắn và nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi và dịch vụ không xử lý.
Việc sử dụng các chế phẩm hoá học nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế nông nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp.
Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại khu vực xã ở mức cao và tỷ lệ bón không cân đối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất và gây hại trực tiếp cho cây trồng và con người.
- Môi trường nước:
Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Quảng Lưu chưa có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra. Nguồn nước mặt của lưu vực các hồ trong xã có chất lượng tốt. Tuy nhiên vào mùa khô cũng đã có hiện tượng ô nhiễm. Nhìn chung nguồn nước mặt ở xã đủ tiêu chuẩn cung cấp cho người dân trong toàn xã nếu khai thác và sử dụng hợp lý.
Nước thải sinh hoạt và nước thải trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra các rãnh thoát nước và thoát trực tiếp ra môi trường không qua xử lý, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu vực.
- Môi trường không khí:
Do nằm cách xã trung tâm huyện, các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn ở mức thấp, diện tích rừng rất lớn, vì vậy môi trường không khí của xã trong lành. Tuy nhiên cùng với quá trình biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của thiên tai và một số vùng khai thác vật liệu xây dựng sẽ làm cho môi trường không khí của xã ngày càng bị ảnh hưởng xấu đi.
1.6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng.
a. Thuận lợi:
- Quảng Lưu là nơi có nhiều yếu tố thuận lợi; có các tuyến đường liên huyện nối các xã Quảng Tiến, Quảng Thạch, Quảng Lưu, Quảng Phương đi trung tâm huyện lỵ mới; cách quốc lộ 12A khoảng 7 km, nằm trên trục đường nối QL12A và QL12B nên rất thuận lợi trong việc giao lưu thông thương kinh tế, văn hoá với các vùng lân cận.
- Điều kiện địa hình khu vực sản xuất nông nghiệp và khu dân cư tương đối bằng phẳng, nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào bảo đảm nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt.
- Nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn, độ phì nhiêu tương đối, có khả năng khai thác tốt trong việc sản xuất các loại cây trồng có năng xuất và chất lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm là cơ sở cho phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh có hệ thống điện tương đối bảo đảm, hệ thống cấp nước đã được đầu tư xây dựng, môi trường tương đối trong lành sự ảnh hưởng của môi trường do sản xuất không lớn. Các công trình hạ tầng xã hội đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.
- Được sự quan tâm của các cấp từ cấp Trung ương đến cấp huyện trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội tạo điều kiện cho địa phương phát triển trên hầu hết tất cả các lĩnh vực. Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù, chịu khó, sáng tạo trong lao động sản xuất. Lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ cao là thuận lợi lớn cung cấp nguồn ngân lực cho phát triển sản xuất địa phương. Đội ngũ cán bộ xã được đào tạo chuẩn hóa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong việc xây dựng nông thôn mới.
b. Khó khăn:
- Tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế chủ đạo, các ngành nghề TTCN và thương mại dịch vụ chỉ mới trong giai đoạn phát triển.
- Thiếu nguồn vốn đầu tư sản xuất và xây dựng.
- Công tác cải tạo vườn tạp và phát triển kinh tế vườn chưa hiệu quả, số lượng vườn được cải tạo còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu.
- Cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tưđồng bộ, một số công trình như giao thông, thủy lợi, điện, nước...chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động của nhân dân.
- Nguồn kinh tế chưa phát triển mạnh còn manh mún, tự phát, không đồng bộ, thiếu vốn đầu tư. Tiềm năng đất đai lớn, năng xuất sản lượng cao nhưng thiếu nguồn tiêu thụ ổn định.
- Nguồn nhân lực dồi dào nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo tương đối cao, trình độ tay nghề lao động thấp là hạn chế lớn trong tiếp nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường tuy chưa bức xúc nhưng phát triển thiếu bền vững. Nghĩa địa phân tán ảnh hưởng đến mối trường và cảnh quan.
Do vị trí xã nằm ở vùng trũng xunh quanh khu vực đồi núi và có các hồ đập nên thường xuyên xảy ra ngập lụt cục bộ vào mùa mưa, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của toàn xã. Bên cạnh đó xã cũng nằm cách Sông Gianh khoảng 8 km cho nên với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp, tần suất lũ lụt, hạn hán ngày càng tăng, những trận lũ lịch sử đã xuất hiện ngày càng nhiều, gần nhất là trận lũ năm 2020 là những minh chứng cụ thể của hiện tượng thời tiết bất thường đang đe doạ nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của địa phương.
2. Các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã:
- Xác định phạm vi, ranh giới quy hoạch xây dựng, tổng diện tích đất dự kiến nghiên cứu quy hoạch. Mối quan hệ với các khu vực xung quanh.
- Phân tích đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên. Hiện trạng về dân số, lao động phân theo từng ngành nghề kinh tế theo từng thôn, đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội (các loại hình sản xuất, làm kinh tế có thể phát triển).
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống trung tâm cấp xã và cấp thôn, xóm (vị trí, bán kính phục vụ, các công trình công cộng trong trung tâm).
- Đánh giá hiện trạng xây dựng các công trình công cộng trên địa bàn xã về vị trí, quy mô đất, chức năng sử dụng, hình thức kiến trúc…các công trình còn thiếu.
- Đánh giá hiện trạng xây dựng nhà ở về các mặt; tỷ lệ các loại nhà (kiên cố, bán kiên cố, tạm), tổ chức các lô đất ở, hình thức kiến trúc, cổng, tường rào…
- Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình sản xuất và phục vụ sản xuất.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; lưu ý vấn đề ngập lụt, các hộ chăn nuôi tại gia, bãi tập trung rác thải tạm thời, hệ thống giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước…
- Các kết luận chính về phân tích thực trạng và nguồn lực phát triển. Xác định các nội dung cần quy hoạch, xây dựng trên địa bàn xã.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng theo hệ thống 19 tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
3. Các dự báo phát triển nông thôn mới.
- Xác định sơ bộ một số dự báo về phát triển xã, bao gồm:
+ Tính chất.
+ Quy mô dân số, cơ cấu dân số, lao động, quy mô đất đai.
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
4. Các yêu cầu quy hoạch cơ bản:
- Phân tích, đánh giá hiện trạng bao gồm: Hiện trạng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, các công trình công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, môi trường, các dự án đầu tư trên địa bàn xã…
- Xác định các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã.
- Rà soát, đánh giá các dự án và các quy hoạch còn hiệu lực trên địa bàn xã để điều chỉnh khớp nối đồng bộ với các đồ án quy hoạch có liên quan.
- Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất.
5. Đánh giá các dự án và quy hoạch hiện có:
5.1. Hiện trạng xây dựng Nông thôn mới.
Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy Đảng, các thôn, xóm duy trì, giữ vững và phát triển các tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới: Đã tiến hành kiện toàn Ban chỉ đạo Xây dựng NTM. Theo đó đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ban, ngành, đoàn thể, các bộ phận liên quan trong việc rà soát lại các tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016.
- Năm 2016, xã Quảng Lưu đã về đích nông thôn mới, đến nay xã vẫn duy trì và giữ vững 19/19 tiêu chí, bao gồm:
+ Quy hoạch.
+ Giao thông.
+ Thủy lợi.
+ Điện.
+ Trường học
+ Cơ sở vật chất văn hóa.
+ Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
+ Thông tin và Truyền thông.
+ Nhà ở dân cư.
+ Thu nhập.
+ Hộ nghèo.
+ Lao động có việc làm.
+ Tổ chức sản xuất.
+ Giáo dục và Đào tạo
+ Y tế.
+ Văn hóa.
+ Môi trường và an toàn thực phẩm.
+ Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
+ Quốc phòng và An ninh.
Tuy nhiên tại thời điểm lập nhiệm vụ quy hoạch, từ kết quả điều tra, đánh giá của địa phương thì trong số các chỉ tiêu nông thôn mới, có một số chỉ tiêu còn thấp so với mặt bằng chung các xã trong toàn huyện đó là: tiêu chí giao thông, thuỷ lợi, thu nhập và hộ nghèo.
5.2. Các dự án đang triển khai và quy hoạch trong thời gian tới trên địa bàn xã:
- Xây dựng công trình đập Dâng khu vực chở Cổng thôn Tam Đa.
- Công trình đập Hồ nước Sốt.
- Công trình nâng cấp tràn Hồ Khe Dẻ.
- Công trình các hạng mục xử lý chống thấm và kênh, kè thoát lũ tại hồ Đồng Chọ.
- Công trình xây dựng Chợ Cổng.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Tam Đa: một phần thửa đất số 324, tờ bản đồ số 14, diện tích 10 ha sau khi Lâm trường bàn giao.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Vân Tiền: một phần thửa đất số 124, tời bản đồ số 14, diện tích 14 ha.
- Quy hoạch nghĩa địa thôn Phù Lưu 12 tại khu vực Đá Voi.
- Xây dựng các hạng mục hệ thống kênh mương, hệ thống giao thông nông thôn toàn xã được kiên cố hoá từ 70-75 %.
- Chuyển mục đích đất thể dục thể thao tại thửa đất số 107, tờ bản đồ số 10 sang xây dựng công trình trụ sở để phục vụ xây dựng trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND, UBND xã với diện tích 0,35 ha.
- Quy hoạch Sân thể thao xã tại thửa đất số 540, tờ bản đồ số 7, và sân thể thao trường THCS tại thửa đất số 441, tờ bản đồ số 7, khu vực thôn Vân Tiền.
- Chuyển mục đích đất Trụ sở UBND xã Quy hoạch xây dựng trụ sở công an - - Quy hoạch khu dân Đồng Me, thôn Vân Tiền: diện tích 3,79ha.
- Quy hoạch khu dân cư đồng Cây Lội, thôn Vân Tiền: diện tích 0,77 ha.
- Quy hoạch đất ở thôn Tam Đa: diện tích 4 ha.
- Quy hoạch đất ở thôn Phù Lưu: diện tích 18 ha.
- Quy hoạch đất ở tại Khu ở mới thôn Tam Đa: Tờ bản đồ số 20, thửa 809, đến 812; 839 đến 842; 848; 743; 768; 796.
- Quy hoạch Đình Trung thuần tờ bản đồ số 10, thửa 186, 221.
- Quy hoạch đất ở tại Xứ đồng Cửa Lò, thôn Vân Tiền:0,86ha.
- Quy hoạch đất ở khu vực trước nhà văn hoá xóm 2 thôn Tam Đa:1,2 ha.
- Quy hoạch công viên cây xanh tại thửa số 257, tờ bản đồ số 6, thôn Vân Tiền 0,76ha.
- Quy hoạch, xây dựng nâng cấp kênh, kè thoát lũ từ khu vực đập Dâng Chợ Cổng đến tràn Đập Ngáng.
- Quy hoạch xây dựng nâng cấp kênh, kè thoát lũ Hồ Vân Tiền.
- Quy hoạch công viên cây xanh một số khu vực trên địa bàn xã.
- Xây dựng Nhà văn hoá thôn Vân Tiền và thôn Tam Đa, Tu sữa nâng cấp nhà văn hóa thôn Phù Lưu.
- Quy hoạch xây dựng khu du lịch tâm linh kết nối lăng mộ danh nhân văn hóa Nguyễn Hàm Ninh.
- Quy hoạch khu du lịch sinh thái Hồ nước Sốt.
- Quy hoạch xây dựng tôn tạo, khôi phục một số điểm có dấu hiệu di tích trên địa bàn xã.
- Rà soát, Quy hoạch các lô đất xen cư để có kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quy hoạch, xây dựng các thiết chế văn hóa phục vụ công tác tuyên truyền trên địa bàn.
- Dự án quy hoạch khu đất ở tại lò ngói cũ thôn Vân Tiền.
- Dự án FMCR rừng ven biển.
- Dự án làm đường giao thông kết nối xã Quảng Lưu đi chiến khu trung Thuần.
- Dự án xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông và kênh mương nội đồng trên địa bàn xã.
- Dự án nạo vét các hồ đập trên địa bàn xã.
6. Xác định tiềm năng, động lực chính phát triển kinh tế - xã hội:
Định hướng kinh tế chủ đạo của xã là sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng nông lâm kết hợp với các mô hình chăn nuôi công nghệ cao, kinh tế trồng rừng, lúa giống và đang có định hướng chuyển dịch qua thương mại dịch vụ.
7. Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất:
7.1. Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng:
- Định hướng phân bố điểm dân cư: xác định các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo, các khu vực dân cư phát triển mới (số lượng điểm dân cư, vị trí, quy mô) lưu ý đến vấn đề bố trí tập trung để đảm bảo thuận lợi cung cấp hạ tầng kỹ thuật và tạo dựng bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho khu vực xã. Phù hợp với các quy hoạch đã có trên địa bàn của xã.
- Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội (trụ sở xã, bưu điện, văn hóa, giáo dục, y tế...): các công trình hiện trạng cải tạo, các công trình xây dựng mới (nêu rõ vị trí, quy mô, các hạng mục cải tạo và xây dựng mới).
- Các giải pháp cải tạo và xây mới đối với các loại nhà ở: giải pháp tổ chức lô đất các yêu cầu về kiến trúc công trình, cổng, tường rào…
- Định hướng công trình phục vụ sản xuất: vị trí, quy mô các khu chăn nuôi tập trung, các khu vực sản xuất khác, khu nuôi trồng thủy sản, khu sản xuất trang trại, ...
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất (về đất xây dựng, đất nông nghiệp, sử dụng đất tài nguyên).
- Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan cho khu dân cư, nhà ở, công trình công cộng.
- Định hướng các công trình làng nghề, điểm dịch vụ thương mại, dịch vụ.
- Bố trí khu nghĩa trang, nghĩa địa phù hợp với thực tế.
7.2 Định hướng quy hoạch chức năng sử dụng đất:
- Đất công cộng;
- Đất dịch vụ thương mại;
- Đất thể dục thể thao;
- Đất ở cũ;
- Đất ở mới;
- Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
- Đất lâm nghiệp.
7.3 Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Chuẩn bị kỹ thuật.
- Giao thông.
- Cấp điện.
- Cấp nước.
- Thoát nước bẩn, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang nông thôn.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên.
9. Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu nguồn vốn và nguồn lực thực hiện:
- Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
- Sơ bộ nhu cầu nguồn vốn và nguồn lực thực hiện.
V. HỒ SƠ SẢN PHẨM VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ:
1. Hồ sơ sản phẩm:
- Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chung xây dựng được in màu và được lập thành 8 bộ, mỗi bộ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch (toàn bộ ranh giới hành chính của xã); thể hiện các mối quan hệ giữa xã và vùng trong huyện có liên quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan của xã; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển xã. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
+ Bản đồ hiện trạng tổng hợp, đánh giá đất xây dựng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Xác định khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển của xã. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
+ Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn xã. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; hạ tầng phục vụ sản xuất. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
- Thuyết minh, phụ lục kèm theo thuyết minh.
- Tờ trình xin phê duyệt.
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã
2. Dự toán chi phí (có dự toán kèm theo):
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 201.196.224 đ.
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 27.915.072 đ.
- Thuế VAT: 22.911.130 đ.
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 5.583.014 đ.
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 24.726.277 đ.
- Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch: 21.312.359 đ.
- Chi phí công bố quy hoạch: 6.035.887 đ.
- Chi phí lấy ý kiến quy hoạch (tối thiểu): 5.000.000 đ.
Tổng cộng: 314.679.963 đ.
Làm tròn: 314.679.000 đ.
(Bằng chữ: Ba trăm mười bốn triệu sáu trăm bảy mươi chínnghìn đồngchẵn)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Tiến độ thực hiện:
- Tháng 04/2022: Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ.
-Thời gian lập Quy hoạch: không quá 06 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch.
2. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Quảng Lưu.
- Đơn vị lập quy hoạch: Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn đủ năng lực theo quy định hiện hành.
- Cơ quan thẩm định: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quảng Trạch.
- Cấp phê duyệt quy hoạch: UBND huyện Quảng Trạch.
3. Nguồn vốn:
Nguồn vốn ngân sách.
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và trên cơ sở chủ trương của UBND huyện Quảng Trạch, UBND xã Quảng Lưu đã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, trình Phòng Kinh tế - Hạ tầng thẩm định, kính trình UBND huyện Quảng Trạch phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lưu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình để tiến hành các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành./.
- Hội đồng nhân dân huyện Quảng Trạch tổ chức thành công kỳ họp thứ 14, khóa XIX (23/07/2020)
- Huyện ủy Quảng Trạch triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020 (23/07/2020)
- Mặt trận TQVN huyện Quảng Trạch triển khai mô hình điểm “Khu dân cư bảo vệ môi trường biển” (23/07/2020)
- Đoàn cơ sở Công an huyện Quảng Trạch với chương trình Ngày thứ 7 tình nguyện giải quyết thủ tục hành chính cho nhân dân (23/07/2020)
- Quảng Trạch tổng kết công tác tuyển quân năm 2020 (23/07/2020)